toan tính
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Suy nghĩ, tính toán kỹ lưỡng và thường có chủ đích để thực hiện một việc gì đó trong tương lai. Hành động này thường liên quan đến việc lên kế hoạch, cân nhắc lợi hại, và có thể mang sắc thái thiên về mưu đồ, tính toán cá nhân.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ấy đang toan tính kế hoạch mở rộng kinh doanh sang thị trường mới.
- Không nên toan tính quá nhiều cho những chuyện chưa xảy ra.
- Hắn ta toan tính rất kỹ trước khi đưa ra đề nghị đó.
Các cách sử dụng nâng cao
- Danh từ hóa: Khi được dùng như một danh từ (thường ở dạng số nhiều "những toan tính"), từ này chỉ những kế hoạch, dự định, hoặc mưu đồ đã được suy tính.
- Những toan tính của hắn cuối cùng cũng bị lộ tẩy.
- Mọi toan tính cá nhân đều phải đặt sau lợi ích tập thể.
Biến thể và từ gần giống
- Toan (động từ, ít dùng riêng lẻ): Một từ Hán Việt cổ, có nghĩa là tính toán, lo liệu. Thường gặp trong các từ ghép như "toan tính", "toan liệu".
- Tính toán (động từ): Có nghĩa rộng hơn, bao gồm cả việc tính toán số liệu và suy tính kế hoạch. "Toan tính" thường thiên về nghĩa suy tính kế hoạch có chủ đích hơn.
- Mưu tính (động từ): Gần nghĩa với "toan tính" nhưng thường mang sắc thái mưu đồ, âm mưu rõ rệt hơn.
Từ đồng nghĩa
- Tính toán: Suy nghĩ, cân nhắc để đạt mục đích.
- Lo liệu: Suy tính và chuẩn bị cho công việc nào đó.
- Dự tính: Tính toán, suy nghĩ trước về những việc sẽ làm.
Từ trái nghĩa
- Ứng biến: Hành động tùy theo tình huống mà xử lý, không có tính toán trước.
- Bộc phát: Xảy ra một cách tự nhiên, đột ngột, không có suy tính.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Toan tính thiệt hơn: Cân nhắc, tính toán quá kỹ về lợi ích và thiệt thòi của bản thân.
- Trong tình cảm, đừng nên toan tính thiệt hơn.
- Toan tính mưu đồ: Lên kế hoạch cho những ý đồ, thường không chính đáng.
- Hắn ngồi một mình toan tính mưu đồ chiếm đoạt tài sản.
- đg. Suy nghĩ, tính toán nhằm thực hiện việc gì. Toan tính việc làm ăn lâu dài nơi đây.